Chương trình ngoại kiểm Vi sinh
Chúng tôi ủng hộ sứ mệnh của bạn là cung cấp kết quả xét nghiệm chính xác và đáng tin cậy cho những bệnh nhân mà bạn phục vụ thông qua các chương trình cải tiến chất lượng và thử nghiệm độ thành thạo (PT) toàn diện của chúng tôi, trong đó có Chương trình ngoại kiểm Vi sinh.
Chương trình ngoại kiểm Vi sinh cũng như các chương trình thử nghiệm độ thành thạo của chúng tôi đang thay đổi với tốc độ nhanh chóng.

Các Chương trình ngoại kiểm Vi sinh đang thực hiện:
1. Chương trình ngoại kiểm Vi sinh│Vi Khuẩn học
Vi khuẩn học – D
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng để nuôi cấy nhân đôi
• Nguồn nuôi cấy có thể thay đổi luân phiên từ các nguồn bệnh phẩm bao gồm vết thương, máu, đường hô hấp, nước tiểu, phân và vi khuẩn kỵ khí
• 2 mẫu phát hiện kháng nguyên vi khuẩn từ: 1 que tăm bông bệnh phẩm cho Streptococcus nhóm A 1 mẫu đông khô từ 1,0 ml dịch não tủy để xét nghiệm viêm màng não 1 mẫu đông khô từ 0,5 ml để xét nghiệm Clostridium difficile, sử dụng cho test nhanh hoặc sinh học phân tử
Vi khuẩn học mở rộng – DEX
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 que tăm bông bệnh phẩm trong dung dịch pha loãng nhân đôi để thực hiện định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ (khi được hướng dẫn)
Công cụ đánh giá năng lực xét nghiệm vi sinh – ký sinh trùng – MBT
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 6 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng để thực hiện định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ
• Nguồn bệnh phẩm sẽ thay đổi theo từng lô hàng
• Kết quả sẽ được cung cấp cùng với bộ Kit để đánh giá năng lực nhân viên
Nuôi cấy GC, bệnh phẩm hầu họng và nước tiểu – D1, D2, D3
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• D1- 5 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng nhân đôi
• D2 – 5 que cấy vòng với chất pha loãng nhân đôi, với 1 mẫu để làm kháng sinh đồ và 1 mẫu để nhuộm Gram
• D3 – 5 que cấy vòng với chất pha loãng nhân đôi và 1 mẫu để nhuộm Gram
• Mẫu que tăm bông phù hợp với xét nghiệm sinh học phân tử và nuôi cấy cơ bản
Xét nghiệm kháng sinh đồ: Theo dõi và phân tích xu hướng – QP211
Xét nghiệm vi sinh thường quy – RMC
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 que cấy vòng với chất pha loãng nhân đôi và 3 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng nhân đôi, kèm theo 1 que tăm bông cho xét nghiệm phát hiện kháng nguyên vi khuẩn
• Nuôi cấy nước tiểu sẽ bao gồm xét nghiệm kháng sinh đồ
• Que tăm bông dịch ngoáy họng phù hợp với các xét nghiệm sinh học phân tử và nuôi cấy cơ bản
Đếm số lượng khuẩn lạc, nước tiểu – MC3, MC4
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• MC3 – 2 mẫu nước tiểu với chất pha loãng
• MC4 – 5 mẫu nước tiểu và 3 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng nhân đôi, 3 que tăm bông bệnh phẩm cho phát hiện kháng nguyên vi khuẩn
• Que tăm bông ngoáy họng phù hợp với các phương pháp sinh học phân tử và nuôi cấy cơ bản
Nhuộm Gram – D5
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 lam kính chưa nhuộm được làm khô tự nhiên và cố định bằng metanol
Đánh giá năng lực kỹ thuật nhuộm Gram – QP212
Năng lực nhuộm Gram ảo – VSG1, VSG2
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 hình ảnh toàn bộ tiêu bản trực tuyến
• Kết quả bao gồm bộ tài liệu để đánh giá năng lực nhân viên
• Được hỗ trợ bởi công nghệ DigitalScope
Phát hiện nhanh kháng nguyên Strep nhóm A – D6
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 que tăm bông bệnh phẩm
• Không phù hợp với các xét nghiệm sinh học phân tử và nuôi cấy cơ bản
Phát hiện nhanh kháng nguyên Strep nhóm A, miễn trừ – D9
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 que tăm bông bệnh phẩm
• Không phù hợp với các xét nghiệm sinh học phân tử và nuôi cấy cơ bản
Phát hiện Strep nhóm B – D8
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng
• Phù hợp với xét nghiệm sinh học phân tử và nuôi cấy cơ bản
Phát hiện kháng nguyên vi khuẩn – LBAS, SBAS
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 mẫu dịch mô phỏng bệnh phẩm lâm sàng chứa 0,5 ml
Chủng vi khuẩn, Staphylococcus – BSTS
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 que cấy vòng với chất pha loãng
Cấy máu – BCS
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 bệnh phẩm với chất pha loãng để cấy vào chai cấy máu
Cấy máu, Staphylococcus aureus – BCS1
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 bệnh phẩm với chất pha loãng để cấy vào chai cấy máu
• Phù hợp với phương pháp sinh học phân tử để phát hiện S. aureus/MRSA
Cấy máu tìm vi khuẩn, sinh học phân tử – BCM
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu máu mô phỏng 1,0 ml
• Cho các panel nghiệm sinh học phân tử đa mồi
Ngoại nhiễm trong cấy máu – QT2
PNA FISH – PNA1, PNA2
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 bệnh phẩm với chất pha loãng để cấy vào chai cấy máu
Bordetella pertussis/parapertussis, Sinh học phân tử – BOR
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 que tăm bông bệnh phẩm
• Được thiết kế cho các kỹ thuật sinh học phân tử
Sinh vật kháng Carbapenem – CRO
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 mẫu 130 μl
• Phù hợp với Cepheid GeneXpert
Campylobacter – CAMP
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng
• Phù hợp với xét nghiệm phát hiện nhanh kháng nguyên, nuôi cấy và sinh học phân tử
C.Difficile, 2 thử thách – CDF2
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 mẫu đông khô từ 0,5 ml, sử dụng cho các xét nghiệm phát hiện nhanh hoặc sinh học phân tử
C.difficile, 5 thử thách – CDF5
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu đông khô 0,5 ml, sử dụng cho xét nghiệm nhanh hoặc sinh học phân tử
Phát hiện kháng nguyên C. trachomatis – HC1, HC3
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• HC1 – 5 tiêu bản mẫu chứa 5 giếng; sử dụng cho phát hiện Chlamydia bằng DFA
• HC3 – 5 mẫu 2,0 ml, sử dụng cho xét nghiệm kháng nguyên Chlamydia bằng EIA
Lactoferrin trong phân – FLAC
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 mẫu mô phỏng phân 0,5 ml
• Sử dụng cho các xét nghiệm nhanh
Kháng nguyên Helicobacter pylori, phân – HPS
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 mẫu phân huyền phù 0,5 ml
Sàng lọc Staphylococcus aureus kháng Methicillin, 2 thử thách – MRS
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng
• Phù hợp với các phòng xét nghiệm chỉ thực hiện xét nghiệm nuôi cấy cơ bản hoặc sử dụng phối hợp nuôi cấy và xét nghiệm sinh học phân tử
Sàng lọc MRSA, Sinh học phân tử, 2 thử thách – MRS2M
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 que tăm bông bệnh phẩm (với chất pha loãng)
• Phù hợp với xét nghiệm sinh học phân tử phát hiện mecA
Sàng lọc Staphylococcus aureus kháng Methicillin, 5 thử thách – MRS5
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng
• Phù hợp với các phòng xét nghiệm chỉ thực hiện xét nghiệm nuôi cấy cơ bản hoặc sử dụng phối hợp nuôi cấy và xét nghiệm sinh học phân tử
Sàng lọc MRSA, Sinh học phân tử, 5 thử thách – MRS5M
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 que tăm bông bệnh phẩm (với chất pha loãng)
• Phù hợp với xét nghiệm sinh học phân tử phát hiện mecA
Thực hành chuẩn bị phòng xét nghiệm – LPX
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng
Xét nghiệm nhanh Urease – RUR
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 mẫu mô phỏng mô sinh thiết dạ dày
• Sử dụng cho các phương pháp như CLOTEST
Tác nhân gây bệnh trong phân – SP, SPN, SP1
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• SP – 2 mẫu dịch 1,0 ml; sử dụng cho xét nghiệm nhanh hoặc sinh học phân tử
• SPN – 2 mẫu dịch 1,0 ml; sử dụng cho các xét nghiệm nhanh hoặc sinh học phân tử
• SP1 – 1 mẫu dịch 1,0 ml chỉ phù hợp với xét nghiệm sinh học phân tử
Độc tố Shiga – ST
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 mẫu 0,5 ml
• Chỉ sử dụng với xét nghiệm độc tố shiga trực tiếp; không phù hợp với nuôi cấy, xét nghiệm độc tế bào hoặc PCR
Nhiễm khuẩn âm đạo – BV
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 mẫu dịch 1,0 ml
• Dành cho phòng xét nghiệm dùng OSOM® BVBlue
Sàng lọc viêm âm đạo – VS, VS1
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• VS – 5 que tăm bông bệnh phẩm cho kỹ thuật lai đầu dò; phương pháp phát hiện BD AffirmTM VP III probe
Mycoplasma genitalium, Sinh học phân tử – MGEN
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 mẫu dịch 1,0 ml
• Được thiết kế cho các kỹ thuật sinh học phân tử
Panel sinh học phân tử âm đạo – MVP
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu mô phỏng dịch âm đạo 1,0 ml
• Được thiết kế cho các xét nghiệm sinh học phân tử như BD MAX và Hologic
Khuếch đại acid nucleic của C. trachomatis và N. gonorrhoeae – HC6, HC6X, HC7
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• HC6 – 3 que tăm bông bệnh phẩm và 2 mẫu mô phỏng nước tiểu 1,0 ml
• HC6X – 3 que tăm bông bệnh phẩm; 2 mẫu mô phỏng nước tiểu 1,0 ml
Sàng lọc viêm âm đạo, nhuộm Gram ảo – VS2
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 hình ảnh tiêu bản trực tuyến
• Được hỗ trợ bởi công nghệ DigitalScope
Trichomonas vaginalis, Sinh học phân tử – TVAG
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 mẫu dịch 1,5 ml
• Được thiết kế cho các kỹ thuật sinh học phân tử
Enterococcus kháng Vancomycin – VRE
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 que tăm bông bệnh phẩm với chất pha loãng
• Sử dụng cho các xét nghiệm sinh học phân tử và nuôi cấy

2. Chương trình ngoại kiểm Vi sinh│Mycobacteriology
Mycobacteriology – E
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu mô phỏng lâm sàng với chất pha loãng và 1 mẫu để thực hiện nhuộm trực khuẩn kháng acid
• Định danh có thể được thực hiện bằng phương pháp nuôi cấy hoặc sinh học phân tử
Mycobacteriology – Giới hạn – E1
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu mô phỏng cho nhuộm trực khuẩn kháng acid và/hoặc để xác định có hay không sự có mặt của trực khuẩn kháng acid bằng nuôi cấy
Phát hiện MTB và kháng thuốc bằng sinh học phân tử – MTR5, MTBR
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• MTR5 – 5 mẫu mô phỏng đờm 1,25 ml sử dụng cho xét nghiệm sinh học phân tử
• MTBR – 3 mẫu mô phỏng đờm 1,25 ml sử dụng cho xét nghiệm sinh học phân tử
3. Virus học
Nuôi cấy virus – VR1
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu 0,5 ml cho nuôi cấy virus và 1 mẫu 0,5 ml cho nuôi cấy Chlamydia trachomatis
Phát hiện kháng nguyên virus (DFA) – VR2
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu tiêu bản chứa 5 giếng
Phát hiện kháng nguyên virus (Non-DFA) – VR4
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu 1,5 ml
• Để sử dụng cho các phương pháp miễn dịch enzyme và/hoặc ngưng kết latex
Virus Herpes Simplex – HC2, HC4
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• HC2 – 5 mẫu tiêu bản chứa 5 giếng
• HC4 – 5 mẫu đông khô 0,5 ml
Human Papillomavirus – HPV
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 2 mẫu mô phỏng cổ tử cung được chứa trong môi trường vận chuyển Digene
• Chỉ dành cho Digene Hybrid Capture
Khuếch đại acid nucleic, virus – ID1, ID1T
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• ID1- 8 mẫu dịch 1,0 ml
• ID1T – 2 mẫu dịch 1,0 ml
SARS-CoV-2, Sinh học phân tử – COV2
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 mẫu mô phỏng bệnh phẩm đường hô hấp 1,5 ml
• Được thiết kế cho các kỹ thuật sinh học phân tử
• Bao gồm toàn bộ các trình tự mục tiêu của hệ gen virus đang được sử dụng hiện nay
Huyết thanh học SARS-CoV-2 – COVS
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 mẫu huyết thanh 0,5 ml
Khuếch đại acid nucleic, hệ thống hô hấp – ID2
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 6 mẫu dịch 1,0 ml
Xét nghiệm cúm A, cúm B, RSV bằng Khuếch đại acid nucleic ID3
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu dịch 1,0 ml
• Được thiết kế cho xét nghiệm sinh học phân tử đa mồi
HSV, VZV, sinh học phâm tử – ID5
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu dịch 1,0 ml
• Được thiết kế cho các kỹ thuật sinh học phân tử
Đo tải lượng virus Hepatitis – HCV2, HBVL, HBVL5
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• HCV2 – 5 mẫu huyết tương 1,5 ml
• HBVL – 3 mẫu huyết tương 1,5 ml
• HBVL5 – 5 mẫu huyết tương 1,5 ml
Đo tải lượng Virus – HIV HV2, HIVG
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• HV2 – 5 mẫu dịch 2,5 ml
• HIVG – 1 mẫu dịch 1,0 ml
Đo tải lượng virus – VLS, VLS2
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• VLS – 6 mẫu huyết tương chống đông bằng EDTA 1,0 ml
• VLS2 – 10 mẫu huyết tương chống đông bằng EDTA 2,0 ml
Xác minh hiệu chuẩn/tuyến tính đo tải lượng virus – LN38, LN39, LN45
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• LN38 – 6 mẫu huyết tương đông lạnh 1,5 ml
• LN39 – 6 mẫu huyết tương 2,5 ml
• LN45 – 7 mẫu DNA đông lạnh 2,5 ml
Vecto truyền bệnh, Sinh học phân tử – VBDM
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 3 mẫu dịch 1,5 ml

4. Chương trình ngoại kiểm Vi sinh vật đa bào
Khuếch đại acid nucleic, sinh vật – IDO, IDN
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• IDO – 7 mẫu dịch hoặc tăm bông bệnh mô phỏng phẩm và 2 chất pha loãng
• IDN – 6 mẫu dịch hoặc tăm bông bệnh mô phỏng phẩm và 2 chất pha loãng; được thiết kế cho các phòng xét nghiệm quốc tế không thể nhận MTB
Panel Viêm não/viêm màng não – IDM5, IDME
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• IDM5 – 5 mẫu dịch 1,0 ml
• IDME – 3 mẫu dịch 1,0 ml
Bệnh truyền nhiễm, panel hô hấp – IDR
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu dịch 1,0 ml
• Được thiết kế cho xét nghiệm sinh học phân tử đa mồi
Bệnh truyền nhiễm, panel phổi – IDPN
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• 5 mẫu dịch 1,0ml
• Được thiết kế cho người dùng panel sinh học phân tử đa mồi
Panel tiêu hóa – GIP5, GIP
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• GIP5 – 5 mẫu mô phỏng phân 1,0 ml
• GIP – 3 mẫu mô phỏng phân 1,0 ml
• Được thiết kế panel sinh học phân tử đa mồi
5. Huyết thanh học bệnh truyền nhiễm
Huyết thanh học bệnh truyền nhiễm – VR3, VR3M
Thông tin chương trình Chương trình ngoại kiểm Vi sinh:
• VR3 – 8 mẫu huyết tương đã khử Fribin được đông khô 0,5 ml
• VR3M – 1 mẫu huyết tương đã khử Fribin được đông khô 0,5 ml
Mỗi năm, ngày này qua ngày khác, các chuyên gia phòng xét nghiệm y học như bạn tiến hành các xét nghiệm cung cấp thông tin quan trọng để phát hiện, chẩn đoán, điều trị và theo dõi sự tiến triển của bệnh. Từ bệnh tiểu đường đến ung thư và mọi thứ liên quan, những xét nghiệm đó phải kịp thời và quan trọng nhất và chính xác.
Cuộc sống của mọi người phụ thuộc vào nó.
Và chúng tôi chưa bao giờ ý thức được công việc vô giá của bạn hơn trong đại dịch COVID-19 toàn cầu. Cam kết của bạn về sự xuất sắc kết hợp với khả năng của bạn để đi trước công nghệ mới, các yêu cầu xét nghiệm thay đổi nhanh chóng và các bệnh mới xuất hiện là điều không thể tránh khỏi. CAP không chỉ cảm ơn bạn vì công việc quan trọng mà bạn làm hàng ngày mà còn hỗ trợ bạn trong nhiệm vụ không ngừng nghỉ để cung cấp kết quả xét nghiệm chính xác và đáng tin cậy cho những bệnh nhân mà bạn phục vụ.
Có lẽ cách tốt nhất để chúng tôi thể hiện sự trân trọng đó là thông qua cam kết của chúng tôi với bạn – tiếp tục đổi mới và cải tiến toàn diện các giải pháp chất lượng phòng xét nghiệm, trong đó có Chương trình ngoại kiểm vi sinh để tất cả chúng ta có thể đạt được chất lượng dịch vụ cao nhất và chăm sóc bệnh nhân tốt nhất có thể.
Và khi tình hình hiện tại kết thúc, chúng ta sẽ không thể thực hiện được. Không, bạn sẽ tiếp tục dẫn đầu bằng sức mạnh và sự cống hiến, và chúng tôi sẽ tiếp tục sát cánh, ủng hộ bạn bằng mọi cách có thể.
Về chúng tôi Công ty cổ phần khoa học xét nghiệm Laqas hiện đang là công ty uỷ quyền duy nhất của CAP – College of American Pathologists tại Việt Nam
Trang web của chúng tôi Công ty cổ phần khoa học xét nghiệm Laqas
